Khi nào cần cung cấp bùn vi sinh cho xử lý nước thải

Cung cấp bùn vi sinh là một dịch vụ vô cùng cần thiết trong quá trình xử lý chất thải. Vậy khi nào cần cung cấp các loại bùn vi sinh và nên lựa chọn dịch vụ của đơn vị nào? Bài viết sau đây sẽ giải đáp tất cả cho bạn.

cung cấp bùn vi sinh

Khi nào cung cấp bùn vi sinh thì hợp lý?

Tìm hiểu về bùn vi sinh

Trước tiên chúng ta cần phải hiểu được bùn vi sinh là gì? Đây là loại bùn được sản xuất từ hệ thống xử lý nước thải theo phương pháp sinh học. Tuy nhiên khác với bùn thải, nó là tổ hợp các vi sinh vật, mà trong đó vi khuẩn chiếm số lượng lớn. Chúng có hình bông, thường là màu nâu, kích thước từ 3-150 µm và dễ lắng. 

Bùn vi sinh gồm có những thành phần nào?

Bùn vi sinh gồm có những thành phần có khả năng hấp thụ trên bề mặt và oxy hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Cụ thể, thành phần gồm có vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, tảo, vi rút, tích trùng và các loại động vật không xương.

Trong đó, vi khuẩn là thành phần cấu tạo chính và quan trọng nhất vì nó có vai trò chủ yếu trong việc phân huỷ chất hữu cơ. Một số vi khuẩn được sử dụng để sản xuất bùn vi sinh có thể là vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn tùy nghi, một số vi khuẩn dạng sợi và các nhóm động vật nguyên sinh. 

Ngoài ra, vi khuẩn có mặt trong bùn vi sinh còn phụ thuộc vào loại chất hữu cơ có trong nước thải. Chẳng hạn, đối với loại nước thải chứa protein thì các vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn tùy nghi sẽ phát triển mạnh. Đối với hydrat carbon hoặc cacbua hydro chứa nhiều trong nước thải thì lại làm kích thích trực khuẩn mủ xanh phát triển.

cung cấp bùn vi sinh

Những thành phần chủ yếu có trong bùn vi sinh

Bùn vi sinh được hình thành như thế nào?

Để tăng trưởng và phát triển, bùn vi sinh phải trải qua 4 giai đoạn sau:

  • Giai đoạn tăng trưởng chậm: ở giai đoạn này, vi khuẩn đang tập thích nghi với điều kiện môi trường nên sự tăng trưởng chưa nhanh.
  • Giai đoạn tăng sinh khối theo logarit: Dựa vào khả năng xử lý chất nền mà vi sinh vật sẽ trao đổi chất và bắt đầu tăng trưởng sinh khối.
  • Giai đoạn tăng trưởng chậm dần: Ở giai đoạn này sự tăng trưởng của vi khuẩn diễn ra chậm nhất do chất dinh dưỡng bị cạn kiệt, không đủ để cung cấp cho sự phát triển của chúng.
  • Giai đoạn hô hấp nội bào: là giai đoạn cuối cùng của vi sinh vật. Khi các chất dinh dưỡng hết, vi khuẩn sẽ sử dụng các nguyên sinh chất trong tế bào để tiến hành trao đổi chất.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của bùn vi sinh

Trong quá trình phát triển, bùn vi sinh sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, cụ thể:

  • Thức ăn: bùn vi sinh phân giải các chất hữu cơ có trong nước thải để biến chúng thành đồ ăn của mình. Vì vậy, khi chất hữu cơ trong nước thải càng nhiều thì vi sinh vật càng có cơ hội phát triển. Ngược lại, nếu thức ăn quá ít sẽ khiến vi sinh vật rơi vào giai đoạn tăng trưởng chậm dần và hô hấp nội bào, từ đó khiến chúng bị suy yếu. 
  • Thông số BOD, COD: mỗi loại bùn vi sinh khác nhau sẽ có một thông số BOD hay COD khác nhau. 
  • Tốc độ dòng chảy: cần được tùy chỉnh sao cho thích hợp. Bởi nếu quá cao sẽ khiến bùn vi sinh bị trôi ra khỏi hệ thống xử lý. Nhưng nếu quá thấp sẽ dẫn đến quá trình tiếp xúc bị hạn chế.
  • Nhiệt độ: phải ở trong điều kiện bình thường để các vi sinh vật có điều kiện phát triển tốt nhất.

Bùn vi sinh có mấy loại?

Hiện nay bùn vi sinh được chia làm 3 loại chính là bùn vi sinh hiếu khí, bùn vi sinh thiếu khí và bùn vi sinh kỵ khí. Mỗi loại sẽ có một đặc điểm riêng, hãy cùng Tấn Phát đi tìm hiểu nhé!

  • Bùn vi sinh hiếu khí thường có màu nâu nhạt, ở trạng thái lơ lửng, dạng bông bùn và thường lắng hẳn xuống dưới. Loại bùn này hay được sử dụng để xử lý nước theo công nghệ sinh học hiếu khí, đặc biệt là đối với các bể như MBBR, Aerotank.
  • Bùn vi sinh thiếu khí có màu nâu đậm, độ lắng nhanh. Khi dùng đũa khuấy nhẹ, chúng sẽ vỡ ra tạo thành các khí nitơ. 
  • Bùn kỵ khí có màu đen, có thể tạo ra khí metan. Do đó khi đựng nó vào trong một cái can để sau 1 – 2 ngày bạn sẽ thấy cái can bị phồng lên.
Cung cấp bùn vi sinh

Các loại bùn vi sinh phổ biến: hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí

Vì sao cần cung cấp bùn vi sinh trong quá trình xử lý nước thải

Trong quá trình xử lý nước thải, bùn vi sinh đóng vai trò làm sạch nguồn nước hiệu quả. Bằng cách chuyển đổi các chất hữu cơ trong nước thải thành thức ăn. Từ đó giúp nguồn nước sạch hơn. Đặc biệt, ở trong điều kiện thích hợp, chúng sẽ sinh sản, phân đôi tế bào, tạo ra một lượng lớn vi sinh vật, giúp làm sạch nguồn nước nhanh hơn.

Tuy nhiên, để hiệu quả đạt cao nhất, bạn cần chú ý những điều sau:

  • Độ pH phải nằm trong khoảng 6.5 – 8.5, nhiệt độ ít nhất từ 10 – 40 độ C.
  • Thông số TDS và BOD5 lần lượt là dưới 15 g/l và 500 mg/l.
  • Tổng chất rắn có trong nước thải sinh hoạt  không quá 150 mg/l.
cung cấp bùn vi sinh

Tác động của cung cấp bùn vi sinh trong quá trình xử lý nước thải

Khi nào cần cung cấp bùn vi sinh cho xử lý nước thải

Để quá trình cung cấp bùn vi sinh diễn ra thuận lợi thì các chủ đầu tư, đơn vị hay doanh nghiệp cần tính toán thật chính xác các đại lượng. Vậy tính toán như thế nào, có công thức nào để áp dụng không? 

Cách xác định lượng bùn vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải

Trước tiên chúng ta cần xác định nồng độ bùn vi sinh có trong hệ thống xử lý nước thải. Tùy vào từng loại bể mà ta có các nồng độ khác nhau, chẳng hạn đối với bể sinh học hiếu khí (Aerotank) sẽ có nồng độ khoảng 2000-5000 mg/l, nồng độ bùn vi sinh có thể lên đến 1000mg/lit đối với bể sinh học MBR.

Đối với bể kỵ khí UASB thì nồng độ bùn sẽ dao động trong khoảng 400-7000mg/lít hoặc từ 2000-5000 mg/lít đối với bể sinh học thiếu khí (Anoxic).

Sau đó, dựa vào công thức dưới đây để tính lượng bùn:

Thể tích bùn = (Thể tích bể x nồng độ bùn) / 10000

Cách tính số lượng bùn vi sinh cần cung cấp

  • Đầu tiên chúng ta phải tính tổng thể tích các cụm bể vi sinh thiếu khí – hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải, ký hiệu: Vbể, đơn vị m3.
  • Tiếp đó tìm nồng độ vi sinh duy trì trong cụm bể vi sinh Thiếu khí – hiếu khí, ký hiệu MLSS, đơn vị mg/l. Đối với bể thông thường thì  MLSS = 3,000 mg/l = 3 g/l = 3 kg/m3. Đối với bể MBR thì nồng độ tăng lên khoảng 5,000 – 8,000 mg/l.
  • Cuối cùng, xác định khu vực cần cung cấp bùn vi sinh, có thể là tại kho Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh. Với kho Hà Nội thì nồng độ vi sinh trong hỗn hợp bùn (T) là 90 kg/1 tấn, tại Tp Hồ Chí Minh là T = 105 kg/tấn.

Sau khi có đủ 3 yếu tố trên, ta sẽ tính lượng bùn vi sinh cần cung cấp theo công thức:

M bùn = (V bể x MLSS) / T (tấn)

cung cấp bùn vi sinh

Cách Tấn Phát xử lý nước thải sinh hoạt

Bài viết trên đã tổng hợp cụ thể và chi tiết về các kiến thức liên quan đến bùn vi sinh cũng như các công thức để cung cấp bùn vi sinh cho chuẩn xác nhất. Nếu có nhu cầu vận chuyển bùn vi sinh thì hãy liên hệ ngay với Tấn Phát. Chúng tôi cam kết sẽ mang đến quý vị dịch vụ tận tâm và chất lượng nhất!

Leave a Reply

Hotline:0912.618.836
Gọi Điện Ngay
Chát Zalo
Facebook