Bùn vi sinh là gì? Phân biệt Các loại Bùn vi sinh Hiếu khí Kỵ khí Thiếu khí

Dành riêng 1 bài viết tổng thể chuyên sâu dành cho các bạn chưa hiểu gì về bùn vi sinh, bùn vi sinh vật hoạt tính. Chúng tôi sẽ cho các bạn biết rõ ràng từ khái niệm định nghĩa, đến cách nuôi, cách phân biệt các loại bùn hiện đang có mặt trên thị trường. Nếu các thông tin trong bài còn thiếu hoặc bạn chưa hiểu hết thì có thể liên hệ với chúng tôi để được giải thích cụ thể hơn.

Kỹ Thuật Hỗ Trợ Miễn phí <Click gọi ngay>

Số điện thoại hút bể phốt

Bùn vi sinh là gì? Tên tiếng anh của nó là gì?

Định nghĩa: Bùn vi sinh là gì?

Bùn vi sinh là sinh khối sinh học gồm vi khuẩn, vi sinh vật và động vật thủy sinh được kết dính với nhau dưới dạng bông có kích thước từ 5-150µm có màu nâu dễ lắng trong nước.

Bùn vi sinh tiếng anh là gì?

Ở các vùng miền khác nhau có ngôn ngữ khác nhau cũng như cách hiểu khác nhau. Chính vì thế các loại bùn vi sinh, hoạt tính, vi sinh học dù là khác nhau 1 chút nhưng có chỉ là một nhé các bạn.

Bùn vi sinh tiếng anh là: The Activated sludge process hoặc Microbial sludge

Bùn vi sinh là gì
Bùn vi sinh thực tế và dưới ống kính hiển vi

Nguyên lý hoạt động của bùn vi sinh trong xử lý nước thải

Các máy thổi khí làm việc liên tục sục trong bể chứa bùn vi sinh và nước thải. Để cung cấp không khí các điều kiện cần thiết cho sinh khối sinh học liên tục phát triển hấp thụ đồng hóa các chất có trong nước. Biến các chất thải trong nguồn nước thành thức ăn của chúng trong điều khiển thuận lợi như độ PH, nhiệt độ để sinh khối sinh học được sinh sản, nhân bản, phân đôi tế bào tiêu hóa nhanh chất thải trong nước.

Nước thải sinh hoạt hoặc sản xuất khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải cần đảm bảo các yêu cầu như sau:

  • pH = 6.5 – 8.5
  • Nhiệt độ: 10 – 40 độ C
  • Nồng độ oxy hòa tan:  DO = 2 – 4 mg/l
  • Tổng hàm lượng muối hòa tan (TDS) không quá 15 g/l
  • Chỉ tiêu BOD5 không quá 500 mg/l, nếu bể xử lý sinh học cải tiến có thể thiết kế hệ thống với chỉ tiêu BOD5 đạt mức từ 1000 – 1500 mg/l.
  • Tổng chất rắn không vượt quá 150 mg/l
  • Không chứa các chất hoạt động bề mặt như dầu mỡ, xà phòng, các chất tẩy rửa và các chất độc gây ảnh hưởng đến khả năng xử lý vi sinh vật…
  • Cần xem xét đến chất dinh dưỡng để cung cấp cho vi sinh vật theo tỉ lệ: BOD5:N:P = 100:5:1
Nguyên lý xử lý nước thải bằng bùn vi sinh
Nguyên lý xử lý nước thải bằng bùn vi sinh

Bùn vi sinh xử lý nước thải có tốt không?

Tùy thuộc vào nguồn nước thải của doanh nghiệp cần xử lý vấn đề gì là cần thiết nhất. Theo đó sẽ có các phương pháp xử lý nước thải khác nhau để các bạn lựa chọn. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm nhược điểm. Tôi có thể kể đến đó là:

  1. Cách xử lý nước thải bằng lý học.
  2. Cách xử lý nước thải két hợp lý học và hóa học.
  3. Phương pháp xử lý nước thải bằng sinh học.

Ở bài viết này chúng ta đang đề cập đến việc xử lý nước thải của Bùn hoạt tính. Nó là một trong các cách xử lý nước thải bằng sinh học được tôi kể trên. Chúng tôi sẽ nói chuyên sâu về ưu nhược điểm của cách xử lý nước thải bằng bùn hóa học như sau:

bùn vi sinh xử lý nước thải
Bùn vi sinh xử lý nước thải

Ưu điểm xử lý nước thải bằng Bùn sinh học

  1. Chi phí thấp nhất trong các phương pháp xử lý nước thải. Chủ yếu chúng ta đầu tư về máy thổi khí.
  2. Khả năng phân hủy chất rắn bay hơi (TOC) trong hệ thống phân hủy hiếu khí lên đến 90-95%.
  3. Quá trình phân hủy nhanh không gây mùi hôi cho chất lượng nước (BOD) đầu ra ổn định.
  4. Bùn hoạt tính thu được có thể tái sử dụng để làm phân bón cực kỳ tốt. Không ảnh hưởng đến môi trường từ nước thải hóa chất.
  5. Vận hành đơn giản chỉ cần theo dõi một số kinh nghiệm như SC30, Bông bùn, màu bùn.

Nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải bằng bùn vi sinh:

  1. Thời gian xử lý thấp từ 6-8 giờ cho loại nước thải BOD thấp dễ phân hủy sinh học.
  2. Máy thổi khí phải chạy 24/7. Quá trình xử lý có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, dinh dưỡng cho vi sinh.
  3. Bùn sau khi xử lý có thể khó lắng tại bể lắng sinh học do nhiều yếu tố.
Phân biệt các loại bùn vi sinh
Phân biệt các loại bùn vi sinh

Xem Ngay: Bảng giá dịch vụ thuê xe vận chuyển bùn vi sinh toàn quốc năm nay.

Phân biệt các loại Bùn vi sinh hoạt tính

Nhận biết Bùn vi sinh hiếu khí cực dễ dàng

Những đặc điểm để bạn biết được đó là bùn hiếu khí như sau:

  1. Bùn hiếu khí có màu vàng nâu.
  2. Bùn hiếu khí là bùn lơ lửng.
  3. Nó là dạng hỗn dịch khi bắt đầu lắng thì có hiện tượng bông bùn.

Bùn vi sinh hiếu khí được sử dụng xử lý nước thải theo công nghệ sinh học hiếu khí dành cho các bể chứa Aerotank, MBBR…

Nguyên lý hoạt động của Bùn vi sinh hiếu khí như sau: Sau khi bùn hoạt tính sau khi tắt sục khí khấy động trong một thời gian thì các bông bùn màu vàng nâu được hình hành gọi là bùn hiếu khí. Các bông bùn trong sinh khối sinh học được kết hợp lại với nhau thành 1 khối phát triển tiêu thụ các chất thải trong nước. Khối này có khối lượng riêng nặng hơn nước nên các bông bùn sẽ lắng xuống.

Cách nhận biết Bùn vi sinh kỵ khí tốt nhất

Bùn vi sinh kỵ khí thường được áp dụng trong các bể xử lý nước thải kỵ khí. Có 2 loại đó là bùn kỵ khí lơ lửng và bùn kỵ khí hạt. Những đặc điểm để bạn biết được đó là bùn kỵ khí như sau:

  1. Bùn vi sinh kỵ khí có màu đen
  2. Cho bùn vi sinh kỵ khí vào chai can để trong 1-2 ngày thì can sẽ bị phồng lên. Do sinh khối sinh học trong bùn giải phóng khí metal.
  3. Nếu bạn đốt khí tạo ra từ bùn kỵ khí sẽ có ngọn lửa xanh. Các bạn có thể xem ở video bên dưới.

Bùn vi sinh kỵ khí lơ lửng (kỵ khí tiếp xúc): Do máy khuấy trộn vận hành làm thành dòng chảy dạng lơ lửng trong khu vực bể kỵ khí.

Bùn vi sinh kỵ khí hạt (kỵ khí hạt): Đây là dạng bùn có dạng hạt bông bùn to lắng nhanh.

Bùn vi sinh kỵ khí sinh trưởng phát triển tốt nhất trong bể ở điều kiện: Độ pH 6.5-7.5; Tỷ lệ dinh dưỡng: COD:N:P: 350:5:1 ; Nhiệt độ: Không quá 35 độ C.

Tìm hiểu về Bùn vi sinh thiếu khí đầy đủ

Bùn vi sinh thiếu khí được sử dụng cho bể xử lý nước thải Anoxic. Nó có một số đặc điểm như sau để chúng ta có thể phân biệt được so với các mẫu bùn vi khuẩn hoạt tính khác.

  1. Bùn có màu nâu sẫm hơn bùn hiếu khí.
  2. Bông bùn thiếu khí thường lớn hơn bùn hiếu khí lắng nhanh hơn.
  3. Khi dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ hoặc thổi các bông bùn thì các bông bùn vợ ra và tạo thành các bọt khí. Các bọt khí này là khí Nito (NO2­), là khí trơ, không có màu, không mùi và không vị.

Nếu các bạn cần biết thêm các thông tin gì nữa vui lòng để lại ý kiến bên dưới để chúng tôi bổ sung nhé.

Leave a Reply

Hotline:0912.618.836
Gọi Điện Ngay
Chát Zalo
Facebook